Vi/Saigon Pirates: Difference between revisions
| (10 intermediate revisions by the same user not shown) | |||
| Line 27: | Line 27: | ||
}}}}</onlyinclude> | }}}}</onlyinclude> | ||
== Lịch sử đội bóng == | == Lịch sử đội bóng == | ||
'''Saigon Pirates''' được thành lập năm 2008 đến năm 2010 thì giải thể. Hai năm sau, tháng 9 năm 2012 Saigon Pirates quay trở lại Hattrick sau khi tiếp nhận CLB '''manchesterl''' thi đấu tại bảng '''V.64'''. Hiện tại CLB đang đá tại bảng '''IV.40'''. | |||
Những năm đầu tiêu chí của CLB là sử dụng những cầu thủ quốc tịch Việt Nam, giảm thiểu việc dùng cầu thủ ngoại. Cách sử dụng cầu thủ ở mùa giải đầu tiên khá hiệu quả, giúp cho CLB thăng hạng sau khi vừa được chuyển giao đội banh. Nhưng đến mùa giải sau khi thăng hạng, việc các cầu thủ rớt phong độ không theo kịp nhịp độ mùa giải đã dẫn đến việc CLB đứng chót bảng và quay trở lại giải Hạng Năm. | |||
Ở mùa giải thứ ba, CLB không khó khăn khi đứng hạng nhất, mùa giải này CLB thay đổi tiêu chí, chuyển nhượng thêm cầu thủ ngoại và việc quay trở lại hạng tư không có gì khó khăn. | |||
Mùa giải thứ tư, Sự bổ sung cầu thủ ngoại ở mùa giải trước đã giúp cho CLB trụ vững ở giữa bảng đấu hạng tư (S35 - IV.40). Sau khi trụ vững ở mùa giải này, CLB bắt đầu gặp nhiều vấn đề nội bộ, từ CLB chính cho đến lứa CLB trẻ đang thi đấu tại '''International Junior League''', vấn đề nội bộ này ảnh hướng tới tận năm mùa giải. | |||
CLB thời điểm đó có đến 32 cầu thủ ở đội hình chính, lứa trẻ sau khi đôn lên lại thi đấu không đúng khả năng của mình, ban quản lý mới không đủ kinh nghiệm để xây dựng cốt lỗi bên trong, hậu quả dẫn đến việc CLB ở những mùa giải sau chỉ đứng ở giữa bảng xếp hạng '''S37, S38, S38, S39, S40-IV.40'''. Sau khi mùa giải '''S40-IV.40''' kết thúc khi đội banh xếp hạng tư, CLB chính thức cải tổ lại tất cả. Sa thải hơn mười cầu thủ trẻ đá ở đội chính không có khả năng thi đấu (lỗi đào tạo của CLB), bổ sung thêm cầu thủ ngoại chất lượng (hơn 50 Triệu VNĐ). Ở lò đào tạo trẻ, CLB sa thải những cầu thủ quá tuổi những kém chất lượng và cho lên tuyển những cầu thủ có khả năng, sau đó CLB đưa các tuyển trạch viên tỏa ra khắp Việt Nam (Miền Nam - Miền Trung) để tìm lứa cầu thủ trẻ mới. | |||
=== Giải vô địch quốc gia === | === Giải vô địch quốc gia === | ||
| Line 42: | Line 53: | ||
{{HistogramLeague|division=IV|rank=3|season=39}} | {{HistogramLeague|division=IV|rank=3|season=39}} | ||
{{HistogramLeague|division=IV|rank=4|season=40}} | {{HistogramLeague|division=IV|rank=4|season=40}} | ||
{{HistogramLeague|division=IV|rank=2|season=41}} | |||
{{HistogramLeague/footer|low=5|high=1|keyname=Khóa|divisionname=HẠNG}} | {{HistogramLeague/footer|low=5|high=1|keyname=Khóa|divisionname=HẠNG}} | ||
| Line 55: | Line 67: | ||
{{HistogramCup|round=2|season=39}} | {{HistogramCup|round=2|season=39}} | ||
{{HistogramCup|round=1|season=40}} | {{HistogramCup|round=1|season=40}} | ||
{{HistogramCup|round=1|season=41}} | |||
{{HistogramCup/footer|keyname=Khóa|roundname=VÒNG|notqual=Không dự|normal=Thường|semi=Bán kết|final=Á quân|winner=Vô địch}} | {{HistogramCup/footer|keyname=Khóa|roundname=VÒNG|notqual=Không dự|normal=Thường|semi=Bán kết|final=Á quân|winner=Vô địch}} | ||
== Đội hình hiện tại == | == Đội hình hiện tại (mùa 41) == | ||
<onlyinclude>{{#ifeq:{{{transcludesection|CurrentSquad}}}|CurrentSquad| | <onlyinclude>{{#ifeq:{{{transcludesection|CurrentSquad}}}|CurrentSquad| | ||
{{Squad-start}} | {{Squad-start}} | ||
| Line 85: | Line 98: | ||
{{Squad-end}} | {{Squad-end}} | ||
}}</onlyinclude> | }}</onlyinclude> | ||
{{football squad on pitch|align=center | |||
| GK_nat = Finland| GK = Juha Kiiski | |||
| CB_nat = Chile| CB = Gilberto Ferreira | |||
| RCB_nat = Germany| RCB = Heiner Flöckner | |||
| LCB_nat = Tunisia| LCB = Lamin Eddaou | |||
| CM_nat = Sweden| CM = Bengt-Åke Selberg | |||
| RCM_nat = Turkey| RCM = Sezer Meyil | |||
| LCM_nat = Indonesia| LCM = Amrul Mcintosh | |||
| LM_nat = Vietnam| LM = Lê Diệp Từ | |||
| RM_nat = Belgium| RM = Thys Geuns | |||
| RCF_nat = Georgia| RCF = Ushangi Khundadze | |||
| LCF_nat = Vietnam| LCF = Trần Cao Văn To | |||
| caption = ĐỘI HÌNH MÙA 41 | |||
}} | |||
== Cầu Thủ Tiêu Biểu == | == Cầu Thủ Tiêu Biểu == | ||
| Line 99: | Line 127: | ||
|- bgcolor="#ffffcc" | |- bgcolor="#ffffcc" | ||
| Từ lò đào tạo của CLB | | Từ lò đào tạo của CLB | ||
|} | |||
== Ban Huấn Luyện == | |||
{| class="wikitable" | |||
|- | |||
! Vị Trí !! Tên | |||
|- | |||
|'''Huấn luyện viên''': ||{{flagicon|FIN}} Jussi Vierula | |||
|- | |||
|'''Trợ lý HLV''': ||{{flagicon|VIE}} Nguyễn Siêu | |||
|- | |||
|'''HLV đội trẻ''': ||{{flagicon|VIE}} Bùi Viên Ngà | |||
|- | |||
|'''Chuyên gia sức khỏe''': ||{{flagicon|VIE}} Nguyễn Hải Lâm | |||
|- | |||
|'''Phát ngôn viên''': ||{{flagicon|VIE}} Phan Huy Ích | |||
|- | |||
|'''HLV phong độ''': ||{{flagicon|VIE}} Mạc Văn Thơi | |||
|- | |||
|'''Giám đốc tài chính''': ||{{flagicon|VIE}} Nguyễn Thiên Trân | |||
|- | |||
|'''Tuyển trạch viên''': ||{{flagicon|VIE}} Diem Bùi | |||
|- | |||
|'''Tuyển trạch viên''': ||{{flagicon|VIE}} Xung Nguyên | |||
|- | |||
|'''Tuyển trạch viên''': ||{{flagicon|VIE}} Lưu Xuân Hồng | |||
|- | |||
|} | |} | ||
Latest revision as of 07:55, 10 October 2015
![]() | ||
| Managed by Charliecao1991 | ||
| Club information | ||
| Nickname | Saigon Pirates | |
| Location | Thành phố Hồ Chí Minh, | |
| Geographic area | Asia | |
| Founded | 26-09-2012 | |
| Stadium | Đầm Lầy Chết (100 000 seats) | |
| Fan Club | Pirates Rebellion | |
| Team colours | ||
![]() | ||
| Prize shelf | ||
| Youth Team | ||
| Team name | Saigon Pirates Youth | |
| Arena | The Sea of Death | |
Lịch sử đội bóng
Saigon Pirates được thành lập năm 2008 đến năm 2010 thì giải thể. Hai năm sau, tháng 9 năm 2012 Saigon Pirates quay trở lại Hattrick sau khi tiếp nhận CLB manchesterl thi đấu tại bảng V.64. Hiện tại CLB đang đá tại bảng IV.40.
Những năm đầu tiêu chí của CLB là sử dụng những cầu thủ quốc tịch Việt Nam, giảm thiểu việc dùng cầu thủ ngoại. Cách sử dụng cầu thủ ở mùa giải đầu tiên khá hiệu quả, giúp cho CLB thăng hạng sau khi vừa được chuyển giao đội banh. Nhưng đến mùa giải sau khi thăng hạng, việc các cầu thủ rớt phong độ không theo kịp nhịp độ mùa giải đã dẫn đến việc CLB đứng chót bảng và quay trở lại giải Hạng Năm.
Ở mùa giải thứ ba, CLB không khó khăn khi đứng hạng nhất, mùa giải này CLB thay đổi tiêu chí, chuyển nhượng thêm cầu thủ ngoại và việc quay trở lại hạng tư không có gì khó khăn.
Mùa giải thứ tư, Sự bổ sung cầu thủ ngoại ở mùa giải trước đã giúp cho CLB trụ vững ở giữa bảng đấu hạng tư (S35 - IV.40). Sau khi trụ vững ở mùa giải này, CLB bắt đầu gặp nhiều vấn đề nội bộ, từ CLB chính cho đến lứa CLB trẻ đang thi đấu tại International Junior League, vấn đề nội bộ này ảnh hướng tới tận năm mùa giải.
CLB thời điểm đó có đến 32 cầu thủ ở đội hình chính, lứa trẻ sau khi đôn lên lại thi đấu không đúng khả năng của mình, ban quản lý mới không đủ kinh nghiệm để xây dựng cốt lỗi bên trong, hậu quả dẫn đến việc CLB ở những mùa giải sau chỉ đứng ở giữa bảng xếp hạng S37, S38, S38, S39, S40-IV.40. Sau khi mùa giải S40-IV.40 kết thúc khi đội banh xếp hạng tư, CLB chính thức cải tổ lại tất cả. Sa thải hơn mười cầu thủ trẻ đá ở đội chính không có khả năng thi đấu (lỗi đào tạo của CLB), bổ sung thêm cầu thủ ngoại chất lượng (hơn 50 Triệu VNĐ). Ở lò đào tạo trẻ, CLB sa thải những cầu thủ quá tuổi những kém chất lượng và cho lên tuyển những cầu thủ có khả năng, sau đó CLB đưa các tuyển trạch viên tỏa ra khắp Việt Nam (Miền Nam - Miền Trung) để tìm lứa cầu thủ trẻ mới.
Giải vô địch quốc gia
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
| Khóa: HẠNG | V | IV | III | II | I |
Cúp Quốc Gia
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
| Khóa: VÒNG | Không dự | Thường | Bán kết | Á quân | Vô địch |
Đội hình hiện tại (mùa 41)
|
|
Cầu Thủ Tiêu Biểu
Cầu thủ xuất thân từ lò đào tạo CLB hoặc là người Việt Nam đã cống hiến cho CLB (Bẳt đầu tính từ mùa 41).
| No | Player | From | Caps | Goals | Note |
|---|---|---|---|---|---|
| 1 | Sep. 26, 2012 | 150 | 130 (0) | ||
| 2 | Sep. 26, 2012 | 100 | 52 (0) | ||
| 3 | Nov. 27, 2012 | 0 | 54 (0) |
* Chú Thích:
| Từ lò đào tạo của CLB |
Ban Huấn Luyện
| Vị Trí | Tên |
|---|---|
| Huấn luyện viên: | |
| Trợ lý HLV: | |
| HLV đội trẻ: | |
| Chuyên gia sức khỏe: | |
| Phát ngôn viên: | |
| HLV phong độ: | |
| Giám đốc tài chính: | |
| Tuyển trạch viên: | |
| Tuyển trạch viên: | |
| Tuyển trạch viên: |


